This is default featured slide 1 title

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation test link ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate another link velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.

This is default featured slide 2 title

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation test link ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate another link velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.

This is default featured slide 3 title

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation test link ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate another link velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.

This is default featured slide 4 title

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation test link ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate another link velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.

This is default featured slide 5 title

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation test link ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat. Duis aute irure dolor in reprehenderit in voluptate another link velit esse cillum dolore eu fugiat nulla pariatur.

23 thg 8, 2014

PAL và NTSC

Mặc dù hệ thống truyền hình tương tự và video được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới nhưng các quốc gia khác nhau lại sử dụng các tiêu chuẩn video khác nhau. Phổ biến nhất đó là NTSC (National Television System Committee) và PAL (Phase Alternating Line).

Mặc dù rất phổ biến nhưng hai thuật ngữ Pal và NTSC hầu hết trong chúng ta không thể phân biệt được rõ ràng bản chất giữa NTSC và PAL. Bởi đại đa số chúng ta không phải là những người làm chuyên môn trong lĩnh vực hình ảnh, video.
NTSC là tiêu chuẩn video tương tự được sử dụng ở Bắc Mỹ và hầu hết Nam Mỹ. Ở tiêu chuẩn NTSC có 30 khung hình ảnh được truyền đi trong mỗi giây. Mỗi khung hình được tạo bởi 525 dòng quét đơn.

PAL cũng là tiêu chuẩn video tượng tự, nhưng so với NTSC số dòng quét cao hơn, lên tới 625 dòng đơn cho mỗi khung hình. Nhưng số khung truyền đi trong mỗi giây là 25 khung.

Sự khác biệt giữa PAL và NTSC bắt đầu sâu xa từ hệ thống năng lượng mà thế giới đang sử dụng. Ở Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, và một số quốc gia ở Châu Mỹ sử dụng hệ thống điện có tần số 60Hz, vì lý do về kỹ thuật xử lý thông tin số dải truyền đi phụ thuộc vào tần số của dòng điện. Vì vậy tín hiệu được xử lý và truyền đi thành 60 dải trong một giây (thông thường còn gọi là tần số quét ngang 60Hz). Chúng ta biết hầu hết các công nghệ truyền hình hay video đều sử dụng công nghệ Interlace Scan (công nghệ quét dòng xen kẽ) để tạo nên một hình ảnh hoàn thiện. Do tốc độ quét quá nhanh nên 2 dải quét này người ta coi nó tạo thành một khung hình. Vì vậy với 60 dải được truyền đi trong giây tạo thành 30 khung hình trong một giây. Đó cũng chính là nguyên do tạo nên 30 khung/s cho chuẩn NTSC.
Còn hệ PAL thì sao??, chúng ta biết ở các nước Châu Âu, một số nước Châu Á trong đó có Việt Nam chúng ta sử dụng hệ thống điện có tần số là 50Hz, bằng cách giải thích tương tự như trên hệ PAL sẽ có số khung truyền đi trong một giây là 25 khung/s

Thử so sánh hai hệ về chất lượng hình ảnh : Rõ ràng với 625 dòng quét và 525 dòng quét hệ PAL cho chúng ta hình ảnh sắc nét hơn hẳn hệ NTSC. Nhưng với 30 khung/s so với 25 khung/s thì hệ NTSC cho chúng ta hình ảnh mợt hơn rất nhiều. Một điều chúng ta nên chú ý là khi chuyển hình ảnh từ NTSC sang PAL hình ảnh sẽ bị mờ hơn so với khi xem nguyên bản. Bởi kích thước khung ảnh phóng lên sẽ bị giãn ra, do vậy chất lượng sẽ kém hơn. Còn chuyển từ PAl sang NTSC có thể gây ra hình ảnh bị giật, do số khung/s của PAL ít hơn NTSC.
Ngoài tần số quét ngang còn có tần số quét dọc, chính vì vậy tạo nên kích thước khung hình của hai hệ này cũng khác nhau, vì vậy khi xem chúng ta vẫn thường thấy một số hiện tượng co hình (không full màn hình) ở một số bộ phim hay một số kênh truyền hình.

Đến đây chúng ta đã phần nào hiểu tại sao ở Việt Nam bạn nhất thiết phải dùng hệ PAL mà không phải là NTSC rồi phải không. Không phải nguyên do thiết bị của chúng ta quyết định mà là do lưới điện của chúng ta!!!!!!!


Một số đầu thu khi để ở NTSC sẽ bị đen trắng, khắc phục tình trạng này ta chuyển sang hệ PAL

5 thg 8, 2014

Các lỗi cơ bản cùa đầu thu Questek



Camera HD là gì? Tìm hiểu về độ phân giải HD của camera.


Camera chuẩn HD là gì?
Camera chuẩn HD là các dòng camera cho hình ảnh với chất lượng khung hình HD. Khác với camera analog thông thường chỉ cho độ phân giải TVLcamera 960H
camera_hd_la_gi

Camera chuẩn HD bao gồm các loại sau:
Camera analog HD: Camera HDTech, Camera Vdtech, Camera Vantech, camera Questek
Camera HDCVICó các dòng camera HDCVI Questek, camera HDCVI Vantech
- Camera HD-SDI: đang cập nhật...
Độ phân giải HD là gì?
Độ phân giải HD bao gồm 3 chuẩn: 720P, 1080i và 1080P
Chuẩn 720P có số điểm ảnh là 1280x720
Chuẩn 1080i/p có số điểm ảnh là 1920x1080
do_phan_giai_cua_camera_HD
Độ phân giải camera HD
- 1080i ra đời nhằm giảm tải băng thông của độ phân giải 1080P. Nên 1080i phù hợp với điều kiện băng thông thấp. Tuy nhiên 1080P lại cho hình ảnh trung thực hơn, hình ảnh không nhòe và bị giật với những khung hình chuyển động cao. Do vậy, phần lớn camera HD thường được xây dựng trên nền tảng 1080P.
Sự khác nhau giữa 720P và 1080P
Camera HD với độ phân giải 720P cho ta ít điểm ảnh hơn so với camera HD độ phân giải 1080P. Tuy nhiên, trên thực tế tín hiệu truyền trên internet nếu đủ 1080P sẽ tiêu hao rất nhiều băng thông gây ra hiện tượng tín hiệu bị delay, thậm chí hình ảnh bị giật.
Thế các, nhà sản xuất thường nén độ phân giải của đầu ghi hình HD xuống khi xuất hình của cổng mạng. Thường ta chỉ nhận được độ phân giải full HD khi xuất hình qua cổng VGA hoặc cổng HDMI của đầu ghi hình.
Bit-rate là gì?
- Là lượng dữ liệu thu được từ chip của camera quan sát về đầu ghi hình camera trong 1 giây để xử lý giải mã thành hình ảnh và âm thanh.
- Khi khung hình camera có nhiều vật chuyển động, bit-rate sẽ càng cao, nên dung lượng ổ cứng của đầu ghi hình sẽ càng tốn kém hơn.
bitrate_camera_HD
Bit-rate của khung hình HD
Mối tương quan giữa Bit-rate dung lượng ghi hình:
- Xét 1 camera HD 720P có hình ảnh là 6000Kbps sẽ cho một hình ảnh đẹp. Nhưng cứ 1s hình ảnh thu được sẽ hao tốn là 6000KB ~ 6MB. Tính ra 1 tiếng ghi hình ta hao tốn khoảng ~ 2GB. Thế nên hình ảnh thường được nén xuống khi ghi hình lại.
- Các đầu ghi hình IVS có khả năng chỉ ghi hình ở độ phân giải full HD khi có chuyển động, nhằm giải quyết vấn đề dung lượng ổ cứng.

CÔNG NGHỆ 3D DNR-Digital Noise Reduction)

Cải thiện việc giảm tiếng ồn cho camera quan sát với công nghệ 3D DNR ( Digital Noise Reduction)
Improving Noise Reduction Technology with 3D DNR 
Giải thích các tính năng mới của Camera quan sát,phần 3.


Vi mạch hình ảnh của các camera thường bị nhiễu với tiếng ồn từ các hoạt động củathành phần điện tử bên trong vi mạch,và các sản phẩm phụ từ các mạch điện liên quan khác có kết nối. Những tác động liên quan đến tiếng ồn có thể trở thành nhiễu với trạng thái tĩnh của hình ảnh video ví dụ cụ thể như tuyết rơi làm hình ảnh mờ có khi rung nhẹ .

Giảm nhiễu tiếng ồn bằng kỹ thuật số (DNR-Digital Noise Reduction) là mộtphương pháp loại bỏ tiếng ồn từ hình ảnh trên màn hinh của camera kỹ thuật số . công nghệ 3D DNR là một tiến bộ kỹ thuật mà qua đó cho phép lọc bỏ được tiếng ồn , nâng cao hiệu quả trên hình ảnh, tác động cả trong điều kiện ánh sáng rất thấp.

Các loại  tiếng ồn.
Có hai loại tiếng ồn ảnh hưởng đến camera quan sát , tiếng ồn dạng hạt muối và hạt tiêu (cách gọi theo Anh-ngữ) ,còn lại là  tiếng ồn Gaussian, hiểu đơn giản là tiếng ồn hoặc nhiễu dạng nền trắng. 

Tiếng ồn dạng hạt muối và hạt tiêu xuất hiện khi một vi mạch hình ảnh CCD bị nóng quá hoặc có thể nhìn thấy được bởi các hạt bụi bên trong camera. Các tiếng ồn từ vật thể ngẫu nhiên xảy ra và không có liên quan về màu sắc với các độ phân giải của điểm ảnh xung quanh. Do đó, tiếng ồn này xuất hiện như những chấm đen và trắng trong đoạn video khi ghi-hình lại trên DVR hoặc PC. 

Tiếng ồn Gaussian được sinh ra bởi các nhiễu ngẫu nhiên ,chúng được tạo ra bởisự chuyển động của điện-thế thông qua các thành phần điện-tử bên trong camera. Các tiếng ồn trắng này làm độ phân giải  điểm ảnh này hơi bị giảm sút so với màu sắc ban đầu của các đối tượng trong toàn cảnh. Tiếng ồn trắng xuất hiện ngẫu nhiên làm cho tất cả mọi chi tiết trong toàn cảnh khi ghi-hình xem lại có vẻ mềm mại hơn và hơi mờ hơn.Do vậy , chất lượng của mạch điện tử là yếu tố phát sinh tiếng ồn Gaussian nhiều hoặc ít , còn lại là môi trường camera làm việc có bị quá nóng hay không. 
( gaussian là tên gọi kỹ thuật chuyên dụng-xin miễn giải thích)



Công nghệ DNR truyền thống 

Theo truyền thống Công nghệ DNR sử dụng chu kỳ thời gian để làm giảm tiếng ồn. Kỹ thuật này về cơ bản sẽ so sánh một khung hình chính với khung hình kế tiếp và loại bỏ bất kỳ thông số kỹ thuật nhỏ nào có trong mỗi khung hình mà DNR xác định không phù hợp. Ý tưởng này thực hiện bằng cách kết hợp các khung hình , so sánh nội dung tổng thể các khung hình với tiếng ồn có từ mỗi khung hình để cho ra kết quả là khung hình đã được giảm thiểu tiếng ồn nhiều nhất.

Nói chung, công nghệ DNR theo truyền thống chỉ loại bỏ tiếng ồn và các dữ liệu không mong muốn được tìm thấy từ "phía trước mặt" của một hình toàn cảnh.Điều này có nghĩa là : chỉ có các đối tượng ở phía mặt trước của khung hình toàn cảnh được xử lý để làm giảm tiếng ồn một cách trực quan nhất, còn lại thì bất cứ điều gì trong hình nền vẫn giữ y nguyên chưa được xử lý .   

Có thể ví dụ tốt về điều này được xem từ 2 hình ảnh , DNR ON và 3-DNR với ảnh các chú lùn và ảnh một cây xăng vào ban đêm với các trụ trạm . Các đối tượng gần nhất với camera, như các trụ và biển hiệu chữ số được xử lý DNR tốt do nhận biết các hạt tuyết lớn hoặc những đối tượng tĩnh tiếp cận gần nhất như chữ số , so sánh với khung hình kế tiếp sẽ khác biệt rõ nhất là điểm rơi của các hạt tuyết ,từ sự so sánh này hình ảnh được công nghệ DNR "3D" loại bỏ tiếng ồn( gọi chung các dạng nhiễu) không mong muốn.Với camera khộng có DNR xử lý thì các hạt tuyết rơi (chuyển động) xuất hiện trên mỗi khung hình vị trí  khác nhau sẽ làm mờ và rung hình ảnh. 

Công nghệ 3D-DNR xử lý hình ảnh toàn cảnh với chiều sâu-antoanvn.com
Có gì khác nhau  DNR so với 3D-DNR

3D DNR là công nghệ DNR truyền thống với một bước cải tiến xa hơn. 3D DNR Không chỉ xử lý tiếng ồn làm giảm nhiễu kiểu khung hình so sánh khung hình (frame to frame) như  truyền thống, mà thêm vào là sự kết hợp làm giảm tiếng ồn trong không gian xung quanh camera.
 
Kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn trong không gian thực hiện theo cách so sánh độ phân giải của một điểm ảnh với độ phân giải của các điểm ảnh lân cận để phát hiện nhiễu khác biệt và loại bỏ tiếng ồn không mong muốn được tìm thấy trong khung hình. 3D-DNR xử lý toàn bộ hình ảnh để loại bỏ các nhiễu ngẫu nhiên dạng kỹ thuật số và các hạt-nổi xuất hiện trong khi duy trì hình ảnh được rõ nét và có được mức độ sắc nét tốt hơn.
 
Vì vậy, trong ví dụ với hình ảnh cây xăng 3D-DNR hoặc hình ảnh DNR ON/OFF chỉ xử lý phía trước của hình ảnh ,với 3D-DNR toàn bộ khung cảnh với chiều sâu  đều được xử lý để mỗi phần của hình ảnh rõ ràng và giảm tối đa tiếng ồn gần như không còn.

Lợi ích của 3D DNR
 
Công nghệ 3D DNR được xây dựng dựa trên các cải tiến kỹ thuật mới hơn tạo ra thêm những lợi ích toàn cãnh đã được cung cấp theo tiêu chuẩn DNR.
Đầu tiên, 3D DNR cung cấp một tín hiệu sạch-sẽ toàn diện hơn DNR, kết quả cho ra có dung lượng thấp khi dùng sẽ tiết kiệm không gian đĩa cứng lưu trữ tốt hơn .Đồng thời, camera được trang bị với công nghệ 3D DNR sẽ cung cấp hình ảnh cóchiều sâu cao ,sắc nét hơn, chính xác hơn, làm cho khi ghi hình xem lại dễ dàng hơn ,hiệu quả cao hơn như yêu cầu về an ninh ,bảo mật để xác định kẻ tình nghi.
 
Cuối cùng, công nghệ 3D DNR làm cho camera dễ dàng phân biệt giữa các chuyển động và tiếng ồn trong một hình ảnh , 3D-DNR cho phép thiết bị ghi hìnhDVR có hiệu quả hơn trong việc phát hiện chuyển động - đặc biệt là trong điều kiện ánh sáng rất yếu mà không dùng đến kỹ thuật chiếu sáng bằng led hồng ngoại hoặc bằng kỹ thuật Smart IR như đã được áp dụng trước đây.
 

HDCVI LÀ GÌ? ƯU ĐIỂM HDCVI SO VỚI HD-SDI

TỔNG QUAN VỀ
HDCVI – Công nghệ truyền hình độ phân giải cao
2 công nghệ camera quan sát với độ phân giải cao hiện nay là HDCVI và HDSDI. Tuy nhiên các bạn chưa hình dung ra được HDCVI là gì? và HDSDI là gì? Chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
HDCVI (Công nghệ truyền tải hình ảnh độ phân giải cao) là công nghệ truyền tín hiệu hình ảnh chất lượng cao HD thông qua dây cáp đồng trục.
do_phan_giai_camera_HDCVI
Độ phân giải của camera HDCVI so với camera 960H
HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H (độ phân giải 1280x720) và 1920H (độ phân giải 1920x1080). Cho chất lượng hình ảnh cao hơn rất nhiều so với các định dạng video độ nét tiêu chuẩn như độ phân giải HD 720H (720x576) và độ phân giải 960H (960x576).
Đặc điểm kỹ thuật chính:
- Hỗ trợ 2 định dạng độ phân giải cao: HD(720P)-1280x720 và Full HD (1080P)- 1920x1080
- 4 tỷ lệ định dạng khung hình: 25, 30, 50, 60; bao gồm 6 định dạng video độ nét cao: 1280H/25f, 1280H/30f, 1280H/50f, 1280H/60f, 1920H/25f, 1920H/30f.
- Khung hình tỷ lệ 16:9.
- Truyền tín hiệu hình ảnh analog.
- Truyền tải hình ảnh theo từng khung hình bằng chức năng quét tiến bộ thông qua cáp đồng trục.
- Hỗ trợ truyền tải âm thanh cùng với hình ảnh qua dây cáp từ camera đến thiết bị nhận.
- Hỗ trợ chuyển tải âm thanh với tần số tối đa đến  44.1kHz.(Tần số âm thanh tối đa của định dạng 1280H/25f là 32kHz)
- Hỗ trợ truyền tải dữ liệu 2 chiều kết hợp hình ảnh qua dây cáp để kiểm soát tập trung và thu phóng hình ảnh từ camera quan sát đến đầu ghi hình.
- Hỗ trợ tốc độ truyền tải baud 2400/4800/9600.
- Tự động chỉnh sửa các tổn thất khi truyền tín hiệu từ những khoảng cách khác nhau. Giúp tín hiệu có thể truyền đi xa mà ko bị giảm chất lượng hình ảnh thu được.
Ứng dụng điển hình
- Sử dụng trong công nghệ Camera HDCVI như :Camera HDCVI Vantechcamera HDCVI Questek
- Sử dụng trong đầu ghi hình HDCVI DVR (đầu ghi hình HDCVI Vantechđầu ghi hình HDCVI Questek, mạng hình ảnh và các thiết bị khác.
Tính năng ưu việt
Truyền tải hình ảnh chân thực, độ nét cao qua dây cáp đồng trục
- Dựa trên công nghệ sử dụng dây cáp đồng trục, HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H và 1920H, tương đương độ phân giải 1280x720 và 1920x1080; và có thể lên đến tiêu chuẩn 720P và 1080P.
- Ngăn chặn giao tiếp chéo cổng xuất hình ảnh CVBS (color, video, blank, sync) bằng công nghệ điều biến tân tiến nhất.
He_thong_camera_HDVCI_1
Hệ thống camera HDCVI
Khoảng cách truyền tín hiệu xa, ổn định
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định với độ phân giải 1280H: đi xa tầm 500m, sử dụng dây cáp 75Ω-3 hoặc dây dẫn tương tự.
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định với độ phân giải 1920H: đi xa tầm 300m, sử dụng dây cáp 75Ω-3 hoặc dây dẫn tương tự.
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định với độ phân giải 1280H: đi xa tầm 650m, sử dụng dây cáp 75Ω-5 hoặc dây tín hiệu tốt hơn.
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định với độ phân giải 1280H đi xa tầm 400m, sử dụng dây cáp 75Ω-5 hoặc dây tín hiệu camera tốt hơn.
Công nghệ truyền tải độ nét cao, không bị trễ hình
- Đây là công nghệ truyền dẫn point-to-point chất lượng HD, cho chất lượng hình ảnh Full HD mà không bị trễ hình như hệ thống camera IP
- Chất lượng hình ảnh giữ nguyên, không bị hao giảm khi mã hóa và giải mã.
Tín hiệu hình ảnh đồng bộ
Hệ thống camera HDCVI có khả năng truyền tải các tín hiệu đồng bộ qua cùng một dây cáp, gồm: tín hiệu hình ảnh độ nét cao, tín hiệu âm thanh. Tín hiệu trao đổi dữ liệu 2 chiều thu – nhận.
Dễ hoạt động với chi phí vận hành thấp
Giảm thiểu những khó khăn trong việc vận hành và bảo trì, giảm chi phí vật liệu và yêu cầu lắp đặt bằng ứng dụng phương pháp truyền tải hình ảnh CVBS.
uu_diem_cua_HDCVI
Ưu điểm của camera HDCVI so với camera HDSDI
Dễ nâng cấp hệ thống cũ mà không cần thay đổi dây cáp.
- Đột phá hơn so với giới hạn truyền tải 100m của công nghệ camera HD-SDI và IPC.
Tính năng chống nhiễu
- Thay vì sử dụng tần số cao, các tín hiệu ở tần số thấp có khả năng chống nhiễu tốt nhiêu.
- Ngay cả khi trong môi trường bất lợi, tính năng này vẫn có thể đảm bảo video chất lượng và độ phân giải cao mà không mở khóa hay làm mất hình ảnh.
Trong tương lai, có thể hệ thống camera quan sát HDVCI sẽ được ưa chuộng và phổ biến  hơn so với hệ thống camera IP vì nhưng tính năng ưu việt mà camera HDCVI đem lại không thua kém gì so với hệ thống camera IP. Trong khi vấn đề của IP camera vẫn là độ trễ và hạn chế thời lượng ghi hình.

CÔNG NGHỆ AHD LÀ GÌ? SO SÁNH GIỮA CAMERA AHD VÀ HD-SDI VÀ HDCVI

AHD là gì?
So sánh giữa công nghệ camera AHD và HD-SDI và HDCVI

Như chúng ta đã biết công nghệ HD-SDI sau đó là công nghệ HDCVI nối tiếp theo đó là công nghệ AHD được ra đời. Là những công nghệ camera HD cho ta những hình ảnh rõ nét hơn.
Công nghệ camera AHD có thể nói là công nghệ nâng cấp của 2 dòng camera HD-SDI và camera HDCVI. Bởi trongcông nghệ camera AHD đã có những cải tiến khắc phục những vấn đề mà HD-SDI và HDCVI không làm được
AHD là gì?

AHD_la_gi

AHD là gì?
AHD là viết tắt của (Analog High Definition) công nghệ camera analog cho chất lượng độ phân giải HD. Do đó, tín hiệu hình ảnh truyền đi mà ko cần phải nén lại như HDCVI là HD-SDI. Tín hiệu truyền dẫn trên cáp đồng trục có thể lên đến 500m.
AHD được chia làm 3 khung hình chuẩn như sau:
- AHD-L : độ phân giải hình ảnh ở khoảng giữa 960H (960x480) và 720P (1280x720)  -Tầm khoảng 800TVL
- AHD-M : chất lượng khung hình lên đến 720P (tương đương camera IP có độ phân giải 1.3MP)
- AHD-H : Chất lượng khung hình tối đa lên đến 1080P (tương đương camera IP có độ phân giải 2.0MP)
So sánh hình ảnh giữa AHD-M và HDCVI 720P

so_sanh_giua_camera_AHD_va_camera_HDCVI
So sánh camera AHD và camera HDCVI
Camera AHD cho hình ảnh mượt mà và có độ sâu hơn camera HDCVI

So sánh giữa AHD và HD-SDI và HDCVI
so_sanh_giua_AHD_va_HDSDI_va_HDCVI
Bảng so sánh giữa camera AHD - Camera HDSDI - Camera HDCVI

Từ các so sánh trên ta dễ dàng nhận thấy điểm nổi bật công nghệ camera AHD:
- Có thể kết hợp cùng lúc 3 dòng camera Analog, camera AnaIog chuẩn HD và camera IP.
- Tín hiệu truyền dẫn lên đến 500m
- Khả năng chống ngược sáng tốt.
- Chất lượng hình ảnh tương đương camera HDCVI.
- Tùy chỉnh độ phân giải mong muốn.
- Tín hiệu hình ảnh truyền đi ko bị nén